Luật Hoàng Minh
Luật Hoàng Minh

Nhận quà tặng từ nước ngoài gửi về Việt Nam có phải nộp thuế không?

05/08/2020admin0Bình luận

Nhận quà tặng từ nước ngoài gửi về Việt Nam có phải nộp thuế không?

Câu hỏi:

Chào Luật sư! Bạn tôi có gửi tiền từ nước ngoài về Việt Nam cho tôi, gồm có 80.000USD, 01 túi xách, 01 điện thoại và một số trang sức bằng vàng. Vậy tôi phải nộp những loại thuế nào? Mong luật sư hỗ trợ.

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Hoàng. Theo thông tin bạn cung cấp, sau khi nghiên cứu chúng tôi trả lời như sau:

Thứ nhất về định mức miễn thuế: Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

Như vậy nếu giá trị quà tặng của bạn dưới 2 triệu đồng sẽ được miễn thuế. Ngoài ra căn cứ theo Điều 107 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính “Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” thì “Hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức miễn thuế nêu trên thì phải nộp thuế đối với phần vượt”.

Trường hợp hàng hóa mà bạn nhận được có trị giá vượt quá định mức miễn thuế. Do đó khi nhận hàng bạn phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tănglệ phí hải quan. Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, tùy từng hàng hóa cụ thể, số thuế phải nộp được tính theo công thức như sau:

Tổng số thuế phải nộp = Thuế nhập khẩu + Thuế giá trị gia tăng + thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có).

Tính chính xác của các loại thuế phải nộp cần phải xác định được mã HS chi tiết của hàng hóa. Do bạn không cung cấp mã HS chúng tôi không có căn cứ để tính được con số cụ thể.

Để xác định chính xác mã HS của hàng hóa, trước khi làm thủ tục hải quan bạn có thể gửi hồ sơ tới Tổng cục Hải quan để xin xác định trước mã số hàng hóa. Thủ tục xin xác định trước mã HS của hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

1.Thuế nhập khẩu

- Phương pháp tính thuế nhập khẩu:

Theo khoản 2 Điều 37 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau:

Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất của từng mặt hàng

2.Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ và giá tính thuế GTGT được quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

Thuế giá trị gia tăng = giá tính thuế X thuế suất.

Giá tính thuế : Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) +  thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm…”

- Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Tùy từng mặt hàng sẽ áp dụng thuế suất khác nhau 0%, 5% hoặc 10%.

3.Lệ phí hải quan

Căn cứ Biểu mức thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh ban hành kèm theo Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính thì:

- Phí hải quan đăng ký tờ khai: 20.000 đồng/tờ khai;

- Phí hải quan kiểm tra, giám sát hoặc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: 200.000 đồng/01 đơn.

Ngoài ra theo Điều 25 Công ước Bưu chính thế giới và các nghị định thư cuối cùng quy định về các bưu gửi không được chấp nhận, cấm gửi bao gồm:

"...5- Cấm không được đưa các loại tiền kim loại, tiền giấy, chứng khoán, các loại séc du lịch bạch kim, vàng hoặc bạc đã được gia công hoặc chưa, các loại đá quý, đồ trang sức hoặc các vật phẩm có giá trị khác vào:

5.1- Trong bưu phẩm không khai giá, tuy nhiên, nếu luật pháp nước gửi và nước nhận cho phép thì những vật phẩm trên vẫn có thể được gửi trong phong bì dán kín như một Bưu gửi ghi số;

5.2- Trong bưu kiện không khai giá được trao đổi giữa hai nước chấp nhận mở dịch vụ bưu kiện khai giá; ngoài ra, bưu chính các nước có quyền cấm gửi vàng nén trong các bưu phẩm khai giá hoặc không khai giá đi hoặc đến lãnh thổ nước mình hoặc quá giang gửi rời qua nước đó. Các nước có quyền giới hạn giá trị thực tế đối với các loại vật phẩm này..."

Như vậy, theo công ước trên và quy định của pháp luật Việt Nam thì việc vận chuyển tiền và trang sức thông qua bưu kiện dịch vụ chuyển phát như vậy là trái pháp luật số tiền đó sẽ bị tịch thu. Còn túi xách và điện thoại bạn sẽ phải kê khai hải quan và nộp các loại thuế nêu trên.

Nếu Quý khách hàng vẫn còn vướng mắc một trong những vấn đề nêu trên hãy gọi ngay tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT DOANH NGHIỆP – THUẾ 1900 088 826  để các Luật sư tư vấn hỗ trợ giải quyết.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật Công ty Luật Minh Hoàng.

 

 

Đánh giá:

(5/5) - 3 lượt đánh giá

Bạn cần tư vấn về vấn đề gì?

DANH MỤC
BÀI VIẾT NỔI BẬT
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang trực tuyến: 3

Hôm nay: 76

Hôm qua: 415

Tất cả: 74840