Luật Hoàng Minh
Luật Hoàng Minh

Thủ tục bảo đảm tiền vay bằng hình thức thế chấp tài sản

03/11/2020admin0Bình luận


Thủ tục bảo đảm tiền vay bằng hình thức thế chấp tài sản

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Bên thế chấp xuất trình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và gửi kèm các giấy tờ có liên quan đến hồ sơ thế chấp tới NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.

Bước 2: - Ngân hàng chính sách xã hội nơi thực hiện thủ tục thẩm định tài sản thế chấp, nếu:

+ Tài sản thế chấp không đủ điều kiện bảo đảm cho khoản vay: NHCSXH nơi thực hiện thủ tục thông báo (mẫu số 02/BĐTV) cho Bên thế chấp.

+ Tài sản thế chấp đủ điều kiện bảo đảm cho khoản vay: NHCSXH nơi thực hiện thủ tục và Bên thế chấp xác định giá trị tài sản thế chấp, lập Biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp.

Bước 3: - NHCSXH nơi thực hiện thủ tục và Bên thế chấp thỏa thuận lập Hợp đồng thế chấp tài sản.
Hợp đồng thế chấp tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật.

Bước 4: Bên thế chấp giao/nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp cho NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.

null

2. Cách thức thực hiện

Bên thế chấp nộp hồ sơ thế chấp tài sản trực tiếp cho NHCSXH nơi thực hiện thủ tục. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

3. Thành phần hồ sơ bao gồm

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 01 bản chính (lưu NHCSXH);

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản (trong trường hợp pháp luật quy định tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm): 01 bản chính (lưu NHCSXH);

+ Căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân của Bên thế chấp: 01 bản sao (lưu NHCSXH);

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật...(trong trường hợp Bên thế chấp là tổ chức kinh tế): 01 bản sao có công chứng hoặc chứng thực (lưu NHCSXH);

+ Văn bản chấp thuận dùng tài sản sở hữu chung để thế chấp (trường hợp Bên thế chấp là: Tổ chức kinh tế Nhà nước, công ty liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên…): 01 bản chính (lưu NHCSXH);

+ Văn bản ủy quyền cử người đại diện thế chấp và sử dụng tài sản để thế chấp (trường hợp phải có theo quy định): 01 bản chính có công chứng (lưu NHCSXH);

+ Biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp (mẫu số 03/BĐTV): 03 bản chính (01 bản lưu Bên thế chấp, 02 bản lưu NHCSXH);

+ Hợp đồng thế chấp tài sản (mẫu số 04/BĐTV): 05 bản chính có công chứng (01 bản lưu người vay, 01 bản lưu Bên thế chấp, 01 bản lưu tổ chức Công chứng, 01 bản lưu cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm, 01 bản lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

+ Giấy tờ khác làm cơ sở định giá tài sản thế chấp (nếu có): 01 bản sao (lưu NHCSXH);

Xem thêm >>> Phải làm gì khi tài sản thế chấp bị bán

4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện

- Tài sản thế chấp phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên thế chấp, có Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của Bên thế chấp.

- Bên thế chấp là người có quyền sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác) phải được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp Luật.

 - Tài sản thế chấp là tài sản được phép giao dịch theo quy định của Pháp luật.

 - Tài sản thế chấp không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý tại thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp. Tài sản không bị kê biên, bên thế chấp chịu trách nhiệm trước pháp Luật về tính hợp pháp, hợp lệ của tài sản thế chấp.

- Có bảo hiểm tài sản đối với tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm.

- Tài sản thế chấp là đất thuê đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có thời hạn sử dụng đất còn lại trên 05 năm tính từ ngày trả nợ cuối cùng khi vay vốn NHCSXH.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu vẫn còn vướng mắc một trong những vấn đề nêu trên hãy gọi ngay tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ MIỄN PHÍ 1900 088 826  để các Luật sư tư vấn hỗ trợ giải quyết.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật Công ty Luật Minh Hoàng.

 

 

Đánh giá:

(5/5) - 4 lượt đánh giá

Bạn cần tư vấn về vấn đề gì?

DANH MỤC
BÀI VIẾT NỔI BẬT
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang trực tuyến: 1

Hôm nay: 90

Hôm qua: 415

Tất cả: 74854